Trang Chủ Mới Diễn đàn HỌC TIẾNG ANH ONLINE Ngữ pháp tiếng anh cách sử dụng từ loại trong tiếng anh chuẩn nhất

Chủ đề này bao gồm 0 phản hồi, có 1 voice, và đã được cập nhật lần cuối cùng cách đây khoảng  dichthuat 1 năm, 12 tháng trước.

Đang xem bài viết thứ 1 (trong tổng số 1 bài viết)
  • Người viết
    Bài viết
  • #1598

    dichthuat
    Quản lý

     

     

    Cách sử dụng danh – động – tính – trạng

     

    1/ Động từ(Verb):

    *Vị trí :
    – Thường đứng sau Chủ ngữ: He plays volleyball everyday.
    – Có thể đứng sau trạng từ chỉ mức độ thường xuyên: I usually get up early.

    2/ Tính từ( adjective):

    Vị trí :
    Trước danh từ: beautiful girl, lovely house…
    Sau TOBE:
    I am fat, She is intelligent, You are friendly…
    Sau động từ chỉ cảm xúc : feel, look, become, get, turn, seem, sound, hear…
    She feels tired
    Sau các từ: something, someone, anything, anyone……..
    Is there anything new?/ I’ll tell you something interesting.
    Sau keep/make+ (o)+ adj…: 
    Let’s keep our school clean.
    Dấu hiệu nhận biết : Thường có hậu tố(đuôi) là:
    al: national, cutural…
    ful: beautiful, careful, useful,peaceful…
    ive: active, attractive ,impressive……..
    able: comfortable, miserable…
    ous: dangerous, serious, homorous,continuous,famous…
    cult: difficult…
    ish: selfish, childish…
    ed: bored, interested, excited…
    y: danh từ+ Y thành tính từ : daily, monthly, friendly, healthy…

    3/ Danh từ (Noun):

    Vị trí : 
    Sau Tobe: I am a student.
    Sau tính từ : nice school…
    đầu câu làm chủ ngữ .
    Sau a/an, the, this, that, these, those…
    Sau tính từ sở hữu : my, your, his, her, their…
    Sau many, a lot of/ lots of , plenty of…
    The +(adj) N …of + (adj) N…
    ……………………………………….
    Dấu hiệu nhận biết :Thường có hậu tố là:
    tion: nation,education,instruction………. 
    sion: question, television ,impression,passion……..
    ment: pavement, movement, environmemt….
    ce: differrence, independence,peace………..
    ness: kindness, friendliness……
    y: beauty, democracy(nền dân chủ), army…
    er/or : động từ+ er/or thành danh từ chỉ người: worker, driver, swimmer, runner, player, visitor,…
    *Chú ý một số Tính từ có chung Danh từ:
    Adj Adv
    Heavy,light weight
    Wide,narrow width
    Deep,shallow depth
    Long,short length
    Old age
    Tall,high height
    Big,small size

    4/Trạng từ(Adverb):

    Trạng từ chỉ thể cách(adverbs of manner): adj+’ly’ adv
    *Vị trí : 
    Đứng sau động từ thường: She runs quickly.(S-V-A)
    Sau tân ngữ: He speaks English fluently.(S-V-O-A)
    * Đôi khi ta thấy trạng từ đứng đầu câu hoặc trước động từ nhằm nhấn mạnh ý câu hoặc chủ ngữ.
     
     
     
    Tham khảo
Đang xem bài viết thứ 1 (trong tổng số 1 bài viết)

Bạn cần đăng nhập để phản hồi chủ đề này.