Trang Chủ Mới Diễn đàn HỌC TIẾNG HÀN QUỐC Video tự học tiếng Hàn Dạy học tiếng Hàn Quốc nhập môn (Phần cuối video bài 10 đến 15)

Chủ đề này bao gồm 4 phản hồi, có 1 voice, và đã được cập nhật lần cuối cùng cách đây khoảng  dichthuat 3 năm trước.

Đang xem bài viết thứ 1 (trong tổng số 5 bài viết)
  • Người viết
    Bài viết
  • #836

    dichthuat
    Quản lý

    Dịch thuật Vạn Phúc xin giới thiệu các bạn chủ để tự học tiếng Hàn cho người bắt đầu. Chúng tôi tổng hợp 15 video dạy tiếng Hàn Nhập Môn. Trong bài viết gồm có 5  học gồm:

    • Bài 11. Cái này bao nhiêu tiền
    • Bài 12. Thời gian
    • Bài 13. Các mối quan hệ
    • Bài 14. Cuối tuần này bạn làm gì
    • Bài 15. Ôn tập tổng hợp

    Tự học tiếng hàn: Bài 11. Cái này bao nhiêu tiền

    I. HỘI THOẠI – 대화

    오늘 오전에 친구랑 시장에 갔어요. (Sáng hôm nay tôi đi chợ cùng với bạn)

    시장에서 고기와 야채를 샀어요. (Tôi đã mua thịt và các ở chợ)

    사과도 몇 개를 샀어요. (Tôi cũng đã mua mấy quả táo nữa)

    고기는 일 킬로그램이 만원이예요. (Một kg thịt giá 10.000 won)

    야채 한 봉지는 천 원이예요. (Một bó rau giá 1.000 won)

    사과는 좀 비싸요. (Táo thì hơi đắt)

    한 개에 천이백원이예요. (Một quả 1.200 won)

    II. TỪ VỰNG – 단어

    시장: chợ

    야채: rau củ

    (몇) 개: (mấy) cái/quả

    킬로그램: kg (đơn vị)

    봉지: túi, gói

    원: won (đơn vị tiền)

    SỐ ĐẾM HÁN- HÀN:

    천: 1000

    좀: hơi, một chút

    (이)랑: và, với

    비싸다: đắt

    싸다: rẻ

     

    백: 100 만:      10.000 억:     100.000.000
    천: 1.000 십만:  100.000 십억: 1 tỷ
    백만:  1.000.000 백억: 10 tỷ
    천만:  10.000.000 천억: 100 tỷ
    • Ví dụ:

    10300원 :      만 삼백 원

    35500원:       삼만 오천 오백 원

    68740원:       육만 팔천 칠백 사십 원

    7750원:         칠천 칠백 오십 원

    600원:            육백 원

    103000원:     십만 삼천 원

    687400원:     육십팔만 칠천 사백 원

    775500원:     칠십칠만 오천 오백 원

    900000원:     구십만 원

    4572000원:   사백오십칠만 이천 원

    SỐ ĐẾM THUẦN HÀN:
    하나/한 : 1 여섯: 6
    둘/두: 2 일곱: 7
    셋/세: 3 여덟: 8
    넷/네: 4 아홉: 9
    다섯: 5 열: 10
    열: 10 예순: 60
    스물: 20 일흔: 70
    서른: 30 여든: 80
    마흔: 40 아흔: 90
    쉰: 50 백: 100

    Số đếm thuần Hàn có số lớn nhất là 100, những số lớn hơn 100 ta sử dụng số đếm Hàn – Hàn. Số đếm thuần Hàn có quy tắc ghép các chữ số tương tự như Hán – Hàn. Nó được sử dụng để nói về thời gian(chỉ giờ) và số lượng.

    v  DANH TỪ PHỤ THUỘC:

    개: đơn vị đếm cái hoặc quả

    => 사과 한 개 (Một quả táo)

    권: đơn vị đếm sách, vở

    => 책 두 권 (Hai quyển sách)

    장: đơn vị đếm trang/tấm/bức

    => 사진 세 장 (Ba bức hình)

    병: đơn vị đếm bình/chai

    => 맥주 네 병 (Bốn chai bia)

    잔: đơn vị đếm ly/tách

    => 커피 다섯 잔 (Năm ly cà phê)

    대: đơn vị đếm những đồ vật có kích thước lớn

    => 냉장고 여섯 대 (Sáu cái tủ lạnh)

    채: đơn vị đếm nhà
    => 집 일곱 채 (Bảy cái nhà)

    명: đơn vị đếm người

    => 사람 여덟 명 (Tám người_)

    마리: đơn vị đếm con vật

    => 강아지 아홉 마리 (Chín con cún)

    송이: đơn vị đếm hoa (nhành/cánh/đóa)

    => 꽃 열 송이 (Mười đóa hồng)
    • Ví dụ:

    사과 한 개에 얼마예요? (Một quả táo bao nhiều tiền?)

    책 두 권은 2만원이에요. (Hai quyển sách giá 20.000 won)

    가족은 몇 명이 있어요? (Gia đình có mấy người?)

    밥 세 그릇을 먹었어요. (Tôi đã ăn ba bát cơm)

    테이블 위에 커피 다섯 잔이 있어요. (Trên bàn có năm tách cà phê)

    III. NGỮ PHÁP

    ĐỘNG TỪ /었어요

    Là đuôi kết thúc câu ở thì quá khứ. Ở thể nghi vấn, ta chỉ cần thêm dấu hỏi “?” ở cuối câu.

    Ví dụ:

    저는 미국에서 왔어요. (Tôi đến từ Hoa Kỳ)

    책을 읽었어요? (Bạn đã đọc sách chưa?)

    누구를 만났어요? (Bạn đã gặp ai vậy)

    숙제를 다 했어요? (Bạn đã làm hết bài tập chưa?)

    • Ta sử dụng –았어요- khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm ‘ㅏ,ㅗ’ 많다: 많 + -았어요 -> 많았어요.  만나다: 만나 + 았어요 ->  만나았어요 – 만났어요. (rút gọn)
    • Ta sử dụng –었어요- khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm ‘ㅓ, ㅜ, ㅡ, ㅣ’ 먹다: 먹 + 었어요 ->  먹었어요. 가르치다: 가르치 +었어요 -> 가르치었어요 -> 가르쳤어요. (rút gọn)
    • Khi động từ có đuôi ‘하다’, lúc này sẽ là “했어요” 산책하다: 산책하 + 였어요 ->  산책하였어요 -> 산책했어요. (rút gọn) .

    ĐỘNG TỪ + /었습니다./습니까?

     

    Dạng tường thuật ở thì quá khứ của động từ thì kết hợp với đuôi từ ‘-았/었습니다’ và là dạng nghi vấn ở thì quá khứ khi kết hợp với ‘-았/었습니까?

    Ví dụ:

    저는 미국에서 왔습니다. (Tôi đến từ Hoa Kỳ)

    책을 읽었습니까? (Bạn đã đọc sách chưa?

    누구를 만났습니까? (Bạn đã gặp ai vậy)

    숙제를 다 했습니까? (Bạn đã làm hết bài tập chưa?)

    • Ta sử dụng “–았습나다/습니까?”  khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm “ㅏ,ㅗ”

    만나 + 았습니다/았습니까? -> 만났습니다/만났습니까? (rút gọn)

    • Ta sử dụng “–었습니다/습니까?” khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm “ㅓ, ㅜ, ㅡ, ㅣ” 먹다: 먹 + 었습니다/습니까?->  먹었습니다./먹었습니까? 가르치다: 가르치 +었습니다/습니까?-> 가르치었습니다/가르치었습니까? ->가르쳤습니다/가르쳤습니까?(rút gọn)

    주다: 주 + 었습니다/었습니까? -> 주었습니다/주었습니까? ->  줬습니다/줬습니까? (rút gọn)

    • Khi động từ có đuôi ‘하다’, lúc này sẽ là “했습니가/했습니까?” 산책하다: 산책하 + 였습니다/습니까? ->  산책하였습니다/습니까? -> 산책했습니다/습니까? (rút gọn) .

    IV. TỔNG KẾT

    았/었어요./어요?

    았/었습니다/습니까?

    SỐ TỪ

    DANH TỪ PHỤ THUỘC

    얼마?

    Khóa học tự học tiếng Hàn BÀI 12. THỜI GIAN (시간)

    Vui lòng xem video cuối bài 

    I. CÁC MÙA TRONG NĂM

    봄 : mùa xuân                                               건기: mùa khô

    여름: mùa hè                                                우기: mùa mưa

    가을: mùa thu

    겨울: mùa đông

    II. NGÀY THÁNG

    __년__월__일

    :  Năm

    2010년: 이천십년

    1999년: 천구백구십구년

    938년: 구백삼십년

    : Tháng

    일월:    오월 구월
    이월 유월 시월
    삼월 칠월 십일월
    사월 팔월 십이월

    : Ngày

    1일: 일일

    23일: 이십삼 일

    16일: 십육일

    Ví dụ:

    2010/04/18: 이천 십년/ 사월/ 십팔일

    1992/12/22: 천 구백 구십 이년/ 십이월/ 이십이일

    MỘT SỐ TỪ CHỈ THỜI GIAN:

    년/해: Năm

    월/달: Tháng

    일/날: Ngày

    주: Tuần

    주말: Cuối tuần

    요일:  Thứ

    무슨 요일이에요?: Là thứ mấy vậy?

    일요일 월요일 화요일 수요일 목요일 금요일 토요일
    Chủ nhật Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7

    어제 – 오늘 – 내일 (hôm qua – hôm nay – ngày mai)

    오전 – 오후 (buổi sáng – buổi chiều)

    아침 – 점심 – 저녁 (buổi sáng – buổi trưa – buổi chiều)

    낮 – 밤 (ban ngày – ban đêm)

    새벽 (sáng sơm/ban mai)

    작년 – 금년/ 올해 – 내년 (năm nay – sang năm)

    Một số từ đi kèm với thời gian:

    지난: những cái đã qua như 지난여름(mùa hè trước), 지난달(tháng trước)

    이번: bây giờ, lúc này hiện tại như 이번 토요일(thứ 7 này), 이번주 (tuần này)

    다음: chỉ những cái trong tương lai như 다음학기(học kì sau), 다음주 (tuần sau)

    TIỂU TỪ ~에

    Tiểu từ “에” được gắn sau danh từ chỉ thời gian có nghĩa là “vào/vào lúc”

    Ví dụ:

    어제에: vào hôm qua

    1시30분에: vào lúc 1giờ 30 phút

    언제?

    “언제” là tiểu từ nghi vấn được dùng để hỏi về thời gian có nghĩa là “bao giờ/lúc nào?)

    Ví dụ:

    언제 학교에 가요? (Bạn đến trường lúc nào?)

    언제 밥을 먹었어요? (Bạn ăn cơm lúc nào vậy?)

    ~부터 ~까지

    Cụm này được dùng để nói về một khoảng thời gian nào đó, có nghĩa là “từ… đến…”, nó cũng có thể đứng riêng lẽ như  “~부터” hoặc “~까지”

    Ví dụ:

    2000년부터 2010년까지: từ năm 2000 đến năm 2010

    오후 1시부터: từ 1 giờ chiều

    내년 겨울까지: đến mùa đông sang năm

    Luyên tập: các bạn vận dụng tất cả các kiến thức đã học để viết về những chủ đề sau:

    –          Lịch trình hằng ngày: dùng thì hiện tại

    –          Nhật ký một ngày: dùng thì quá khứ

    Tự học tiếng Hàn BÀI 13. CÁC MỐI QUAN HỆ (관계)

     

    Vui lòng xem video cuối bài 

    I. TRONG GIA ĐÌNH – 가족

    할아버지 – 할머니 : ông – bà

    아버지 – 어머니: bố – mẹ

    아빠 – 엄마: bố – mẹ

    부모님: bố mẹ

    어니 – 오빠: chị – anh (con gái gọi)

    누나 – 형: chị – anh (con trai gọi)

    남/여동생: em trai/gái

    Họ hàng bên nội

    Họ hàng bên ngoại

    Anh em trong gia đình

    Lưu ý: người Hàn thường dùng “우리” để nói về những người hoặc đồ vật có sở hữu chung, nhưng vẫn được hiểu là “của tôi”.

    우리 집 사람: người nhà tôi

    우리 와이프: vợ tôi

    우리 아내: vợ tôi

    우리 남편: chồng tôi

    여보: mình ơi (gọi thân mật)

    자기: mình ơi (gọi thân mật)

    II. MỐI QUAN HỆ TRONG XÃ HỘI:

    아저씨: chú (người đàn ông lớn tuổi)

    아가씨: Cô gái trẻ (chưa có gia đình)

    아주마: cô (phụ nữa đứng tuổi)

    아주머니: cô (phụ nữa đứng tuổi)

    ~씨: đi với tên riêng (gọi tên một cách lịch sự)

    ~님: thường đi với chức vụ, nghề nghiệp(có thể đi cùng họ của người đó)

    야: đi tên không có phụ âm dưới để gọi tên một cách thân mật, không kiên nể

    이: đi với những tên có phụ âm dưới để thể hiện sự thân thiết

    CÁC CÂU THƯỜNG NÓI

    맛있게 드세요. (Ăn ngon miệng nhé – khi mời người khác ăn)

    잘 먹겠습니다. (Ăn ngon miệng nhé – khi được mời ăn)

    잘 먹었습니다. (Tôi đã ăn rất ngon – nói sau bữa ăn)

    BÀI 14 CUỐI TUẦN NÀY BẠN SẼ LÀM GÌ?

    (이번 주말에 거예요?)

    Vui lòng xem video cuối bài 

    I. HỘI THOẠI – 대화

    이번 주 토요일에 백화점으로 갈 거예요. (Vào thứ bảy tuần này tôi sẽ đến cửa hàng bách hóa)

    거기에서 친구에게 생일 선물을 살 거예요. (Tô sẽ mua quà sinh nhật cho bạn ở đó)

    주말에 항상 사람이 많이 있어요. (Vào cuối tuần luôn luôn đông người)

    그래서 길이 막혀요. (Do đó thường kẹt xe)

    그래서 버스를 타지 않을 거예요. (Vì vậy tôi không đi bằng xe bus)

    지하철로 갈 거예요. (Tôi sẽ đi bằng tàu điện ngầm)

    II. TỪ VỰNG – 어휘

    백화점 : Bách hóa tổng hợp

    거기: ở đó

    생일: sinh nhật

    선물: quà

    길이 막히다: tắc đường, kẹt xe

    버스: xe buýt

    지하철: tàu điện ngầm

    타다: đi (tàu, xe)

    III. NGỮ PHÁP – 문번

    ĐỘNG TỪ +  () 거예요./?

    Đuôi từ này được dùng với chủ ngữ ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ 2  để diễn tả một hành động trong tương lai. Nếu chủ ngữ là đại từ ngôi thứ 3 thì đuôi từ này thể hiện nghĩa tiên đoán 1 việc có thể sẽ xảy ra. Ở thể nghi vấn ta chỉ cần thêm dấu chấm hỏi “?” ở cuối câu.

    Ví dụ:

    이번 달 말에 미국에 갈 거예요. (Vào cuối tháng này tôi sẽ đi Mỹ)

    오늘 저녁에 불고기를 먹을 거예요. (Tôi sẽ ăn Bulgogi vào trưa nay)

    내년 겨울까지 한국에 있을 거예요. (Đến mùa đông sang năm tôi sẽ có mặt ở Hàn Quốc)

    • Ta dùng “ㄹ 거예요”  nếu gốc động từ không có phụ âm dưới.

    Ví dụ:

    가다: 가+ ㄹ 거예요 -> 갈 거예요.
    하다: 하 + ㄹ 거예요 ->  할 거예요.

    • Ta dùng “을 거예요”  nếu gốc động từ có phụ âm dưới.
    • Ví dụ:

    먹다: 먹 +을 거예요 -> 먹을 거예요

    있다: 있 + 을 거예요 -> 있을 거예요

    Luyện tập: Viết các cụm sau thành một câu hoàn chỉnh

    이번 주말/ 벚꽃 축제/ 가다

    내일/ 머리/ 깍다

    내년/ 유학/ 가다

    (으)로

    Đây là trợ từ chỉ phương hướng có nghĩa “về phía/ về hướng/ hướng tới”. Chúng còn được dùng để chỉ phương pháp, cách thức, biện pháp thực hiện hàng động và có nghĩa là “bằng/ dùng bằng”.

    Ví dụ:

    한국어로 이야기해요. (Nói chuyện bằng tiếng Hàn)

    지하철로 백화점에 가요. (Đến trung tâm mua sắm bẳng tàu điện ngầm)

    도서관으로 가요. (Đến thư viện)

    • (으)로: Dùng khi danh từ đi trước kết thúc có phụ âm dưới (ngoại trừ phụ âm “ㄹ”).
    • 로: Dùng khi danh từ đi trước kết thúc không có phụ âm dưới hoặc phụ âm dưới là “ㄹ”.

    Ví dụ:

    자전거로: bằng xe đạp

    거기로: về hướng kia

    손으로: bằng tay

    집으로: hướng về nhà

    사무실로: hướng văn phòng

    지하철로: bằng tàu điện ngầm

    Luyện tập: các bạn hãy vận dụng thì tương lai để nói về “KẾ HOẠCH CUỐI TUẦN”

    MỞ RỘNG:

    –          DANH TỪ + 에게: “에게” thường đi với danh từ để biểu thị ý nghĩa “cho DANH TỪ”, “đến DANH TỪ”

    Ví dụ:

    친구에게 생일 선물을 줘요. (Tặng quà sinh nhật cho bạn)

    동생에게 장미 꽃을 줘요. (Tặng hoa cho em)

    –          = 무엇을: Cái gì

    이번 주말에 뭘 할 거예요?

    Tự học tiếng hàn: BÀI 15. ÔN TẬP TỔNG HỢP

     Vui lòng xem video cuối bài 

    HIỆN TẠI

    –          ㅂ니다/ㅂ니까? -> động từ không có phụ âm dưới

    –          습니다/습니까? -> động từ có phụ âm dưới

    Ngoại lệ:         팔다 -> 팝니다

    살다 -> 삽니다

    만들다 -> 만듭니다

    –          아/어요./?

     QUÁ KHỨ

    –          았/었습니다 ->  tường thuật

    –          았/었습니까? -> nghi vấn

    –          았/었어요./?

    TƯƠNG LAI

    – ㄹ 거예요./? -> động từ không có phụ âm dưới

    – (으)ㄹ 거예요./? -> động từ có phụ âm dưới

    TIỀU TỪ

    1. / ->  저는 학생입니다. (Tôi là học sinh)

    2. / ->  오늘 날씨가 좋아요. (Thời tiết hôm nay trời đẹp)

    3. / ->  돈을 아껴 써요. (Tiêu tiền tiết kiệm)

    4. ~:

    침내 위에 고양이가 있어요. (Con mèo ở trên giường)

    학교에 갑니다. (Đi đến trường)

    오늘 오후에 비가 왔어요. (Trời đã mưa vào chiều nay)

    사과 한 개에 1000원이에요. (Một quả táo giá 1000won – chỉ sự tương ứng giữa hai bên)

    5. ~에서:

    집에서 이침을 먹어요. (Tôi ăn sáng tại nhà)

    저는 미국에서 왔어요. (Tôi đến từ Mỹ)

    6. 와/과: Và,với

    저와 동생 (Tôi và em tôi)

    봄과 겨울 (Mùa xuân và mùa đông)

    7. ()

    저랑 동생 (Tôi cùng với em tôi)

    봄이랑 겨울 (Mùa xuân cùng với mùa đông)

    8. : cũng

    저도 학생입니다. (Tôi cũng là học sinh)

    우유도 마셔요. (Uống cả sữa nữa)

    오후에도 수업이 있어요. (Vào buổi chiều cũng có lớp học)

    학원에서도 영어를 배워요. (Học tiếng Anh ở cả trung tâm nữa)

    9. (): bằng, về hướng

    학교로 가요. (Đi về hướng trường học)

    사무살로 가요.(Đi về hướng văn phòng)

    돈으로 샀어요.(Đã mua bằng tiền)

    베트남어로 말해요. (Nói bằng tiếng Việt Nam)

    CÁC TỪ ĐẺ HỎI:

    무엇? -> 무슨 + DANH TỪ? -> CÁI GÌ/ CÁI NÀO?

    어디? -> Ở ĐÂU

    누구? -> AI?

    얼마? -> BAO NHIÊU?

    언제? -> BAO GIỜ?

    몇?  -> MẤY?

    SỐ TỪ HÁN HÀN: nói về ngày tháng, thời gian(phút,giây), số tiền,..

    SỐ TỪ THUẦN HÀN: nói về số lượng, thời gian(giờ)

    Ví dụ:

    12000원: 만 이천원

    108500 원: 십만 팔천 오백원

    사과20개: 사과 스무개

    학생 2명: 학생 두명

    1:30: 한 시 삼십분(반)

    12:45: 열두 시 사십오분

    Cảm ơn bạn đã cùng chúng tôi trải qua 15 bài học tiếng Hàn Nhập môn, có những vấn đề chưa hiểu bạn vui lòng comment để chúng tôi hướng dẫn.

    #844

    dichthuat
    Quản lý

    #845

    dichthuat
    Quản lý

    #848

    dichthuat
    Quản lý

    VIDEO BÀI 14 TRONG KHÓA TỰ HỌC TIẾNG HÀN NHẬP MÔN

    #849

    dichthuat
    Quản lý

    VIDEO BÀI 15 TRONG KHÓA TỰ HỌC TIẾNG HÀN NHẬP MÔN

Đang xem bài viết thứ 1 (trong tổng số 5 bài viết)

Bạn cần đăng nhập để phản hồi chủ đề này.