Trang Chủ Mới Diễn đàn HỌC TIẾNG HÀN QUỐC Từ vựng tiếng hàn Thành ngữ tiếng Hàn – Học từ vựng tiếng Hàn phần 1

Chủ đề này bao gồm 0 phản hồi, có 1 voice, và đã được cập nhật lần cuối cùng cách đây khoảng  thuy duong 1 tháng trước.

Đang xem bài viết thứ 1 (trong tổng số 1 bài viết)
  • Người viết
    Bài viết
  • #3478

    thuy duong
    Quản lý

                Thành ngữ tiếng Hàn – Học từ vựng tiếng Hàn phần 1

    Có một phương pháp học tiếng Hàn mà ít người biết đến đó là học qua các câu thành ngữ, mình tình cờ biết đến cách này trong một lần đi du lịch ở Hàn, khi bước vào một quán cà phê mình đã thấy ngay một câu đập vào mắt mình, và dường như nó cứ bay lượn trong đầu mình mà đến sau này vẫn còn nhớ. Nhờ đó mình mới biết đến cách học tiếng Hàn này thật sự rất hiệu quả nên trong bài này mình sẽ tổng hợp lại để chúng ta cùng học nhé.

    양측이 거의 엇비슷한. 용호상박의 형세
    kẻ tám lạng người nửa cân.

    달밤의 비단옷. 분수에 맞지 않게 자랑하는
    Áo gấm đi đêm.

    누울 자리를 보고 눕다. 분수를 알고 일하다
    Liệu cơm gắp mắm.

    물에 빠진 사람은 지푸라기라도 잡으려 한다
    chết đuối vớ phải bọt.

    다른 사람에게 화풀이하는 경우를 이르는 말
    Giận cá chém thớt.

    주제 넘게 많은 것을 요구하는 사람을 나타냄
    Ăn mày đòi xôi gấc.

    남의 재산을 취하여 자기의 명예로 삼는 행위
    Của người phúc ta.

    신과즙으로 파리를 잡느니보다 꿀로 잡는 것이 낫다
    Mật ngọt chết ruồi.

    신중하지 못한 사람을 이르는 말. 난잡하게 사는 사람
    Mèo mả gà đồng.

    고양이에게 생선을 맡기다. 적을 데려다 아군을 해치다
    Cõng giắn cắn gà nhà.

    잘못했음에도 뻔뻔스럽게 큰소리내는 사람을 비유하는 말
    Gái đí già mồm.

    배가 불러도 계속 맛있는 것을 원한다. 욕심에는 끝이 없다
    No bụng đói con mắt.

    적반하장. 도둑질하고 자신이 희생자인듯이 소리를 지르다
    Vừa ăn cắp vừa la làng.

    기술이 모자라는 자가 연장탓만 하다. 잘하지 못하면서 변명함
    Vụng mèo khéo trống.

    남에게 해를 주고자 했는데 오히려 자기자신에게 해가 되는 상황
    Gậy ông đập lưng ông.

    부자는 더욱 부자가 되다. 물은 높은데서 흘러 낮은 곳으로 모인다
    Nước chảy chỗ trũng.

    흐르는 물이 돌을 닳게 한다. 아무리 어려운 일도 참고견디면 이룰 수 있다
    Nước chảy đá mòn.

    한번 쓰고 기록한 것은 고치기 어렵다. 자기가 한 것은 스스로 책임을 져야한다
    Bút sa gà chết.

    어떤 사람이 재물을 도둑의 면전에 두는 것을 비유. 간수하고 지키기 힘드는 일을 비
    Mỡ để miệng mèo.

    자신을 나중에 배반할 사람을 모르고서 기르다(마치 옷 소매에 벌을 기르다가 언젠가
    Nuôi ong tay áo.

    작은 고양이가 작은 생쥐를 잡듯이 자신의 능력에 맞는 일을 택하여 성과를 거두는 상
    Mèo nhỏ bắt chuột con.

    자신을 과장하는 사람을 비꼬아 하는 말(마치 고양이가 자기 꼬리를 길다고 자랑하듯
    Mèo khen mèo dài đuôi.

    이쪽 산에 올라서서 다른쪽 산봉우리를 바라보다. 자기의 현위치와 환경에 만족치 못
    Đứng núi nọ trông núi kia.

    들인 공에 대한 보상을 원하다. 보통 남편집안에서
    Mất tiền mua mâm thì đâm cho thủng.

    호랑이를 데리고 산에서 나오다. 즉, 강한자를 쉽게 물리칠 목적으로 강한자가 누리고
    Điệu hổ li sơn.

    사람이 전혀 없어서 아주 쓸쓸한
    Vắng như chùa bà đanh.

    바다 밑에서 손을 더듬어 바늘을 찾다
    Mò kim đáy biển.

    Phương pháp học này cực kỳ hiệu quả xứng đáng để các bạn thử nghiệm đấy nhé. 

    Chúc các bạn thành công!

    Xem thêm học tiếng Hàn qua các câu thành ngữ phần 2 tại đây

Đang xem bài viết thứ 1 (trong tổng số 1 bài viết)

Bạn cần đăng nhập để phản hồi chủ đề này.